Ống thép liền mạch được chia thành hai loại: ống thép liền mạch cán nóng (ép đùn) và ống thép liền mạch kéo nguội (cán) do quy trình sản xuất khác nhau.
Tổng quan quy trình: cán nóng (ống thép liền mạch đùn): phôi ống tròn → nung nóng → đục lỗ → cán chéo ba trục, cán liên tục hoặc đùn → cắt ống → định cỡ (hoặc giảm kích thước) → làm nguội → ống phôi.
Do mục đích sử dụng khác nhau, ống thép liền mạch được chia thành các loại sau: GB/T8162 (ống thép liền mạch dùng cho mục đích kết cấu), thép cacbon số 20 và số 45; thép hợp kim Q345, 20Cr, 40Cr, 20CrMo, 30-35CrMo, 42CrMo, v.v.
Tiêu chuẩn GB/T8163 (ống thép liền mạch dùng để dẫn chất lỏng). Chủ yếu được sử dụng cho các đường ống dẫn chất lỏng trong các công trình xây dựng và thiết bị cỡ lớn. Các vật liệu (mác thép) tiêu biểu là 20, Q345, v.v.
Tiêu chuẩn GB3087 (ống thép liền mạch dùng cho nồi hơi áp suất thấp và trung bình). Chủ yếu được sử dụng làm đường ống dẫn chất lỏng áp suất thấp và trung bình trong nồi hơi công nghiệp và nồi hơi gia đình. Vật liệu tiêu biểu là thép số 10 và số 20.
Tiêu chuẩn GB5310 (ống thép liền mạch dùng cho nồi hơi áp suất cao). Tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng cho các đường ống và đầu nối vận chuyển chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất cao trong các nồi hơi của nhà máy điện và nhà máy điện hạt nhân. Các vật liệu tiêu biểu bao gồm 20G, 12Cr1MoVG, 15CrMoG, v.v.
Tiêu chuẩn GB5312 (ống thép liền mạch thép cacbon và thép cacbon-mangan dùng cho tàu thủy). Chủ yếu được sử dụng cho các ống chịu áp lực cấp I và II trong nồi hơi và bộ siêu nhiệt của tàu thủy. Các vật liệu tiêu biểu là các mác thép 360, 410, 460, v.v.
Tiêu chuẩn GB1479 (ống thép liền mạch dùng cho thiết bị sản xuất phân bón áp suất cao). Chủ yếu được sử dụng để vận chuyển chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất cao trong các đường ống dẫn của thiết bị sản xuất phân bón hóa học. Các vật liệu tiêu biểu là 20, 16Mn, 12CrMo, 12Cr2Mo, v.v.
Tiêu chuẩn GB9948 (ống thép liền mạch dùng trong quá trình cracking dầu mỏ). Chủ yếu được sử dụng trong nồi hơi, bộ trao đổi nhiệt và đường ống dẫn chất lỏng trong các nhà máy luyện dầu. Các vật liệu tiêu biểu bao gồm 20, 12CrMo, 1Cr5Mo, 1Cr19Ni11Nb, v.v.
GB3093 (ống thép liền mạch chịu áp suất cao dùng cho động cơ diesel). Chủ yếu được sử dụng cho các đường ống dẫn nhiên liệu chịu áp suất cao của hệ thống phun nhiên liệu động cơ diesel. Ống thép này thường là ống kéo nguội, và vật liệu tiêu biểu là 20A.
Tiêu chuẩn GB/T3639 (ống thép liền mạch chính xác được kéo nguội hoặc cán nguội). Chủ yếu được sử dụng cho các kết cấu cơ khí và thiết bị ép cacbon, ống thép yêu cầu độ chính xác kích thước cao và bề mặt hoàn thiện tốt. Vật liệu tiêu biểu là thép 20, 45, v.v.
Tiêu chuẩn GB/T3094 (ống thép liền mạch kéo nguội, ống thép định hình đặc biệt). Chủ yếu được sử dụng để chế tạo các bộ phận và chi tiết kết cấu khác nhau, vật liệu là thép kết cấu cacbon chất lượng cao và thép kết cấu hợp kim thấp.
Tiêu chuẩn GB/T8713 (Ống thép liền mạch đường kính trong chính xác dùng cho xi lanh thủy lực và khí nén). Tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng để chế tạo ống thép liền mạch kéo nguội hoặc cán nguội có đường kính trong chính xác dùng cho xi lanh thủy lực và khí nén. Các vật liệu tiêu biểu là thép 20, 45, v.v.
Tiêu chuẩn GB13296 (ống thép không gỉ liền mạch dùng cho nồi hơi và bộ trao đổi nhiệt). Chủ yếu được sử dụng trong nồi hơi, bộ siêu nhiệt, bộ trao đổi nhiệt, bình ngưng, ống xúc tác, v.v. của các doanh nghiệp hóa chất. Các vật liệu tiêu biểu là 0Cr18Ni9, 1Cr18Ni9Ti, 0Cr18Ni12Mo2Ti, v.v.
Tiêu chuẩn GB/T14975 (ống thép không gỉ liền mạch dùng cho kết cấu). Chủ yếu được sử dụng cho các công trình xây dựng thông thường (khách sạn, nhà hàng) và kết cấu cơ khí của các doanh nghiệp hóa chất, chịu được ăn mòn không khí, axit và có độ bền nhất định. Các vật liệu tiêu biểu là 0-3Cr13, 0Cr18Ni9, 1Cr18Ni9Ti, 0Cr18Ni12Mo2Ti, v.v.
Tiêu chuẩn GB/T14976 (ống thép không gỉ liền mạch dùng để vận chuyển chất lỏng). Chủ yếu được sử dụng cho các đường ống dẫn môi chất ăn mòn. Các vật liệu tiêu biểu là 0Cr13, 0Cr18Ni9, 1Cr18Ni9Ti, 0Cr17Ni12Mo2, 0Cr18Ni12Mo2Ti, v.v.
YB/T5035 (ống thép liền mạch dùng cho vỏ trục xe ô tô). Chủ yếu được sử dụng để sản xuất ống thép liền mạch cán nóng chất lượng cao từ thép kết cấu cacbon và thép kết cấu hợp kim dùng cho vỏ bán trục xe ô tô và ống trục cho vỏ trục dẫn động. Các vật liệu tiêu biểu bao gồm 45, 45Mn2, 40Cr, 20CrNi3A, v.v.
Tiêu chuẩn API SPEC5CT (Casing and Tubing Specification) được biên soạn và công bố bởi Viện Dầu khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institute, viết tắt là "API") và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Trong đó, có ống bao giếng: ống kéo dài từ mặt đất vào trong giếng, đóng vai trò như lớp lót thành giếng, và các ống được nối với nhau bằng các khớp nối. Vật liệu chính là các loại thép như J55, N80 và P110, và các loại thép như C90 và T95 có khả năng chống ăn mòn do hydro sunfua.
Ống dẫn dầu: Là loại ống được đưa vào bên trong giếng khoan từ mặt đất lên đến tầng dầu, các ống được nối với nhau bằng khớp nối hoặc liền khối. Vật liệu chính là các loại thép J55, N80, P110, và các loại thép như C90 và T95 có khả năng chống ăn mòn do hydro sunfua. Tiêu chuẩn API SPEC 5L (Line Pipe Specification), do Viện Dầu khí Hoa Kỳ biên soạn và công bố, được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Ống dẫn: dùng để vận chuyển dầu, khí hoặc nước từ giếng khoan đến các khu công nghiệp dầu khí thông qua đường ống dẫn.
Ống dẫn bao gồm ống liền mạch và ống hàn, với các loại đầu ống như đầu phẳng, đầu ren và đầu nối kiểu ổ cắm; các phương pháp nối bao gồm hàn đầu, nối cổ, nối kiểu ổ cắm, v.v. Vật liệu chính của ống là các mác thép B, X42, X56, X65, X70 và các mác thép khác.
Phôi dùng để sản xuất ống thép hàn là thép tấm hoặc thép dải. Do vật liệu và quy trình khác nhau, ống thép hàn được chia thành ống thép hàn lò, ống thép hàn điện trở và ống thép hàn hồ quang tự động. Dựa vào hình dạng đầu ống, nó được chia thành ống thép hàn tròn và ống thép hàn hình dạng đặc biệt (vuông, dẹt, v.v.) phục vụ các mục đích khác nhau, và được chia thành các loại sau:
Tiêu chuẩn GB/T3091 (ống thép hàn mạ kẽm dùng cho truyền dẫn chất lỏng áp suất thấp). Chủ yếu được sử dụng để vận chuyển nước, khí, không khí, dầu và nước nóng hoặc hơi nước dùng trong hệ thống sưởi cùng các chất lỏng áp suất thấp khác. Vật liệu tiêu biểu là thép cấp Q235A.
Tiêu chuẩn GB/T3092 (ống thép hàn mạ kẽm dùng cho truyền dẫn chất lỏng áp suất thấp). Chủ yếu được sử dụng để vận chuyển nước, khí, không khí, dầu và nước nóng hoặc hơi nước dùng cho hệ thống sưởi ấm và các chất lỏng áp suất thấp khác. Vật liệu tiêu biểu là thép cấp Q235A.
Tiêu chuẩn GB/T14291 (ống thép hàn dùng để vận chuyển chất lỏng trong hầm mỏ). Tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng cho các ống thép hàn thẳng dùng cho khí nén, thoát nước và khí thải giếng mỏ. Vật liệu tiêu biểu là thép cấp Q235A và B.
Tiêu chuẩn GB/T14980 (Ống thép hàn điện đường kính lớn dùng để truyền tải chất lỏng áp suất thấp). Chủ yếu được sử dụng để vận chuyển nước, nước thải, khí đốt, không khí, hơi nước nóng và các chất lỏng áp suất thấp khác cũng như các mục đích khác. Vật liệu tiêu biểu là thép cấp Q235A.
Tiêu chuẩn GB/T12770 (ống thép hàn không gỉ dùng cho kết cấu cơ khí). Chủ yếu được sử dụng trong máy móc, ô tô, xe đạp, đồ nội thất, trang trí khách sạn và nhà hàng và các bộ phận cơ khí và kết cấu khác. Các vật liệu tiêu biểu là 0Cr13, 1Cr17, 00Cr19Ni11, 1Cr18Ni9, 0Cr18Ni11Nb, v.v.
Tiêu chuẩn GB/T12771 (ống thép không gỉ hàn dùng cho vận chuyển chất lỏng). Các vật liệu tiêu biểu bao gồm 0Cr13, 0Cr19Ni9, 00Cr19Ni11, 00Cr17, 0Cr18Ni11Nb, 0017Cr17Ni14Mo2, v.v.
Thời gian đăng bài: 14 tháng 2 năm 2023